Thư viện điện tử

Liên kết Website

Thư điện tử

Thành tích đạt được

Please wait while JT SlideShow is loading images...
Photo Title 1

Thông tin Website

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay63
mod_vvisit_counterHôm qua212
mod_vvisit_counterTuần này1334
mod_vvisit_counterTuần rồi1331
mod_vvisit_counterTháng này2871
mod_vvisit_counterTháng rồi4048
mod_vvisit_counterTất cả658092
Kế hoạch chiên lược phát triển Trường tiểu học Trần Hoàng Na giai đoạn năm 2012 - 2015

Trường tiểu học Trần Hoàng Na được xây dựng vào năm 1960.Trước đây trường mang tên trường tiểu học Thuận Đức. Từ năm 1998 sau khi được nâng cấp xây dựng lại, trường được mang tên anh hùng lực lượng vũ trang Trần Hoàng Na. Trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 1 theo Quyết định số 4740/GDĐT ngày 23 tháng 8 năm 2001                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                      
    Trường tiểu học Trần Hoàng Na đóng trên địa bàn phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Địa bàn trường quản lý là  Khu vực: 4,5 và 6 với 28 tổ. Tổng số hộ là 1197 hộ với 4279 nhân khẩu/ 2195 nữ, đa số người dân sống nghề nông, buôn bán nhỏ và làm thuê, trình độ dân trí chưa cao, đa số là dân tộc Kinh. Hiện nay phường có ¾ diện tích đã quy hoạch vì thế dân số biến động mạnh, đường giao thông nông thôn đi lại tương đối thuận tiện nhưng còn một số đoạn đường bị sạt lở nên cũng ảnh hưởng việc học sinh đến trường.
Trong hai năm qua trường luôn phấn đấu không ngừng vượt mọi khó khăn từng bước đi lên và ngày càng phát triển. Những kết quả mà nhà trường đã đạt được đã chứng minh điều đó. Nhà trường đang từng bước ổn định, phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, trường đang phấn đấu để trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt.
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2011-2015, tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho đội ngũ công chức viên chức của đơn vị, các bậc phụ huynh và học sinh nhà trường.
Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường Tiểu học Trần Hoàng Na là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, chỉ đạo của Sở giáo dục Đào tạo Cần Thơ, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Cái Răng. Trường tiểu học Trần Hoàng Na quyết tâm xây dựng một ngôi trường luôn ổn định về số lượng, đảm bảo về chất lượng và có uy tín trên toàn quận.


A. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG


      I/ Tình hình nhà trường.  


      1. Môi trường bên trong.


      1.1 Điểm mạnh.
Tổng số CB,GV, NV trường là 25/20 nữ, trong đó có 1 nhân viên hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP và 1 hợp đồng lao động ngoài. BGH:1, GV:20, nhân viên: 4 (1 kế toán, 1 thư viện,  2 bảo vệ). Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn và trên chuẩn, trong đó có 17 cán bộ giáo viên nhân viên trên chuẩn. Công tác tổ chức quản lý của BGH: Có tầm nhìn, sáng tạo. Kế hoạch trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng tập thể nhà trường. Dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. Đội ngũ nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.


 Số HS lên lớp : 359/360 đạt 99,72 % (Trừ 2 HS phiếu T) Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học: 100% (63/63). HS thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ của HS Tiểu học: 360/360 đạt tỉ lệ 100%. HS đạt danh hiệu: Giỏi: 156/360, TL: 43,33 %. HSTT: 116/360, TL: 32,22 %.
Tham gia phong trào các cấp: 11 HS đạt VSCĐ cấp quận và 10 cấp T/P; 8 HS giải toán qua mạng cấp quận; 2 HS đạt Olympic TA cấp quận, 1T/P; 3 giải tiết mục và 1 giải toàn THPT; 4 HS giỏi môn TV cấp quận và 3 cấp T/P; 2 giải Tin học trẻ quận; 3 giải kể chuyện sách GV và HS; 11 huy chương cấp quận và 1 T/P; 6 giáo viên giỏi cấp quận; 9 GV giỏi UDCNTT, TLĐT, ĐDDHTL; 2 giáo viên giỏi thành phố (và 3 bảo lưu); 2 giáo viên viết chữ đẹp cấp quận và 2 T/P
Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại  tương lai còn thiếu phòng đa chức năng.
Diện tích trường: 6800 m2   Đạt  23, 9 m2  / HS. Tổng diện tích: (7000 + 436 ) = 7436 m2  trừ DT cho phân hiệu THCS và mầm non mượn 636 m2 . Diện tích sân chơi : 1280 m2   Đạt 4,5 m2  /  1 HS. Diện tích khu TDTT: 1800 m2  Đạt 6,3 m2 / 1 HS. Số lớp học: 13, số phòng học: 13 , số học sinh 335, tỉ lệ : 26 HS/ lớp


    Việc bố trí sân chơi, bãi tập hợp lý, có cây bóng mát, thảm cỏ trong sân trường
        Số lớp học: 13 Số học sinh bình quân trên lớp: 26 HS. Số phòng học trên lớp: 01 phòng / lớp. -Diện tích phòng học trung bình/ 1 HS: 1,85 m2 /HS.
       Diện tích thư viện, phòng đọc cho HS: 48 m2 , cho GV: 24 m2
         Có các phòng chức năng:- Phòng BGH, giáo viên, truyền thống, y tế, giáo dục thể chất
     Phương tiện, thiết bị giáo dục: Bàn ghế cho GV và HS, hệ thống quạt, chiếu sáng, bàn ghế, bảng, bục giảng trang bị đầy đủ. Trang trí phòng học theo đúng quy định.Thiết bị giáo dục theo danh mục tối thiểu: có đầy đủ.
Đảm bảo các yêu cầu xanh, sạch , đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho HS đi học; Đảm bảo tốt Các yêu cầu về vệ sinhvà nguồn nước sạch cho học sinh sử dụng.
     Thành tích trên đã khẳng định được vị trí của trường trong ngành giáo dục, được học sinh và phụ huynh học sinhtín nhiệm. Năm học : 2009-2010 và  2010- 2011 đạt danh hiệu Trường tiên tiến xuất sắc.


      1.2. Điểm hạn chế:


      Nhân sự: Thiếu Cán bộ quản lí chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm lớp                
        Tinh thần làm việc của đội ngũ: Còn 1 giáo viên trình độ chuyên môn hạn chế, ý thức tự học tự rèn chưa có, sự tín nhiệm của học sinh và đồng nghiệp thấp. Giáo viên mới tuyển dụng chưa thực sự quen với công việc và đôi khi chưa dám sáng tạo. Nhân viên bảo vệ do trường tự hợp đồng, lương còn thấp nên không đảm bảo yêu cầu đề ra.
 Chất lượng học sinh Còn một số phụ huynh chưa có ý thức chăm lo việc học cho con, còn giao phó cho nhà trường. Số học sinh có học lực  yếu còn vẫn còn, học sinh giỏi khá chưa thực sự bền vững.
Cơ sở vật chất: Về cơ sở vật chất trường : Các phòng học bị lún nền, máy tính bị hư nhiều mặc dù trường có sửa chữa bảo trì máy. Còn thiếu phòng chức năng.


 2. Môi trường bên ngoài   


 2.1. Thời cơ.


       Trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Đảng, Chính quyền địa phương, sự đồng thuận của tập tể cán bộ giáo viên, nhân viên, sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh. Đội ngũ cán bộ, giáo viên phần đông còn trẻ, đạt trình độ chuẩn 100%, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.


 2.2. Thách thức:


 Nhu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.
Chất lượng đội ngũ công chức viên chức phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, đòi hỏi khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
Số học sinh giỏi khá thực sự chưa bền vững.


 II. CÁC VẤN ĐỀ CHIẾN LƯỢC.


      *. Xác định các vấn đề ưu tiên.
      Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.
  Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
 Tăng cường công tác tham mưu đầu tư cơ sở vật chất.
 Thực hiện tốt công tác Xã hội hoá giáo dục.
 Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.


B. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC


I/ Tầm nhìn, Sứ mệnh và các giá trị :


1. Tầm nhìn : 


      Một ngôi  trường thân thiện, uy tín, chất lương. Nơi phụ huynh, học sinh tin cậy. Một chiếc nôi rèn luyện để giáo viên và học sinh  luôn có khát vọng vươn lên. Ổn định về chất lượng.


2. Sứ mệnh:


       Tạo dựng được môi trường học tập nề nếp,có kỷ cương, tình thương, trách nhiệm nâng cao chất lượng giáo dục một cách bền vững để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển năng lực xoá bỏ những hủ tục lạc hậu.
3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường. 
Tình đoàn kết  - Lòng nhân ái -  Sự hợp tác chia sẻ - Tinh thần trách nhiệm  - Tính trung thực       

              
C.  MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.


1.Mục tiêu chung.


Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.


2. Chỉ  tiêu cụ thể.


2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên :


     Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.
     Giáo viên sử dụng thành thạo máy tính
     Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 10% .
     Có trên 100% cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên trên chuẩn, trong đó có 02 người trong Ban Giám hiệu có trình độ  Đại học và trên đại học .
         Tổ chuyên môn có giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, trong đó tổ trưởng chuyên môn có trình độ đại học .


 2.2. Học sinh- Qui mô: 


  + Lớp học: 15 lớp.
  + Học sinh học 2 buổi/ ngày: 10 lớp 
  + Học sinh học bán trú: 5 lớp 
  + Học sinh: 420 - 450 học sinh.
  Chất lượng học tập:    
       Trên 80 % học lực khá, giỏi (25 %- 30%  học lực giỏi)     
       Tỷ lệ học sinh có học lực yếu từ 1% trở xuống.
        Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%.        
       Tham gia các hội thi quận đạt từ 45 giải trở lên; thành phố: 15 giải trở lên.       
        Chất lượng hạnh kiểm, kỹ năng sống.       
        Chất lượng hạnh kiểmThực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ của học sinh đạt 100 %             
       Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, biết giao tiếp, ứng xử đúng mực. Tích cực tự giác tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, biết tham gia các hoạt động nhân đạo, đoàn kết yêu thương giúp đỡ bạn.


2.3. Cơ sở vật chất:


 Xây dựng thêm các phòng chức năng, phòng các bộ phận, khu vực ăn, ngủ cho HS bán trú.
Trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
Trang bị máy vi tính cho phòng tin học, sửa chữa và làm mới phòng nghệ thuật.
Tu sửa bổ sung nhà cây, vẽ tranh trên các mảng tường cho công viên, hệ thống máng rửa tay cho HS….đảm bảo  môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp –An toàn”.


3. Phương châm hành động “Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”


D. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC.


1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.


          Coi trọng giáo dục đạo đức, nhân cách cho HS. Tăng cường gióa dục đạo đức trong nhà trường
 Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Tăng cường rèn kỹ năng sống cho HS. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn; Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá xếp loại học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình theo quy định của Bộ Giáo dục. Không để bất kỳ học sinh nào đứng bên lề tiết học. Luôn lấy sự tến bộ của HS là niềm vui trong cuộc sống


2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.


     Xây dựng đội ngũ công chức viên chức đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có phong cách sư phạm mẫu mực.Luôn là tấm gương đạo đức tự học và sang tạo để HS noi theo. Đoàn kết, hợp tác giúp đỡ nhau cùng tiến bộ


3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.


        Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.


4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.


         Tiếp tục triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy. Xây dựng, trang Web, thư viện điện tử… của trường góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên công chức viên chức tự học , trường mở các chuyên đề bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc.


5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.


      Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ.Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho công chức viên chức của đơn vị. Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.
   + Nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất:  từ ngân sách Nhà nước và  nguồn ngoài ngân sách : Từ công tác xã hội hoá giáo dục, cha mẹ học sinh đóng góp, địa phương hỗ trợ…”    


         6. Xây dựng thương hiệu:


“Uy tín, niềm tin, trách nhiệm” với cộng đồng, từng cá nhân phải xác lập thương hiệu cho cá nhân để tạo thành thương hiệu của Nhà trường.


Đ. TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.


1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:


Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể công chức viên chức của nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.


2. Tổ chức:


 Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.


3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:


 - Giai đoạn 1: Từ năm 2011 – 2012:
 + Triển khai chiến lược đến toàn thể công chức, báo cáo lên các cơ quan quản lý xin ý kiến chỉ đạo.
+ Đăng tải trên trang Web của nhà trường và thu thập ý kiến đóng góp,  bổ sung.
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung. Phấn đấu tái công nhận trường đạt chuẩn quốc gia giai đọan 1.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2012 -  2013: Tham mưu và thực hiện đúng tiến độ kế hoạch  để đảm bảo trường có mô hình bán trú.
-Giai đoạn 3: Từ năm 2013 – 2014: Phấn đấu đạt thương hiệu của nhà trường, được phụ huynh thống nhất và chấp nhận.
-Giai đoạn 3: Từ năm 2013 – 2015: Duy trì và phát triển tốt thương hiệu. Được đánh giá ngoài kiểm định chất lượng giáo dục.


4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng công chức viên chức của nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.


5. Đối với Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện kế hoạch.


6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.


7. Đối vớiviên chức : Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.


E. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ :


Thực hiện kế hoạch chiến lược giai đoạn 2010 – 2015, trường Tiểu học Trần Hoàng Na có nhiều cơ hội, song không ít những khó khăn và thách thức. Việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010 – 2015 là tâm huyết và trí tuệ của cả tập thể nhằm phấn đấu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng tốt hơn, tạo niềm tin cho học sinh, cho phụ huynh, nhân dân và Cấp ủy, Chính quyền địa phương. Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010 – 2015 là văn bản định hướng cho sự phát triển của nhà trường, trên cơ sở đó từng tổ chức và cá nhân trong xây dựng, điều chỉnh kế hoạch phù hợp với sự phát triển chung nhà trường.
Nhà trường kính đề nghị Chính quyền địa phương, Phòng GD&ĐT quan tâm đầu tư kinh phí theo lộ trình để xây dựng cơ sở vật chất. Các bậc phụ huynh học sinh quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất cả về vật chất và tinh thần để con em được học tập đầy đủ về thời gian, nội dung bài học, môn học. Hàng năm Phòng GD&ĐT quan tâm và chỉ đạo giúp đỡ nhà trường trong việc điều động bố trí  cán bộ phụ trách chuyên môn và giáo viên hợp lý đảm bảo cả số lượng và chất lượng.
Trên đây là kế hoạch chiến lược giai đoạn 2010-2015 của trường Tiểu học Trần Hoàng Na. Đề nghị các bộ phận, các cá nhân trong nhà trường thực hiện có hiệu quả.

                                                                         

HIỆU TRƯỞNG
                       
                                                                                             Lê Thị Thúy Phượng

Trường tiểu học Trần Hoàng Na được xây dựng vào năm 1960.Trước đây trường mang tên trường tiểu học Thuận Đức. Từ năm 1998 sau khi được nâng cấp xây dựng lại, trường được mang tên anh hùng lực lượng vũ trang Trần Hoàng Na. Trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 1 theo Quyết định số 4740/GDĐT ngày 23 tháng 8 năm 2001                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       

          Trường tiểu học Trần Hoàng Na đóng trên địa bàn phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Địa bàn trường quản lý là  Khu vực: 4,5 và 6 với 28 tổ. Tổng số hộ là 1197 hộ với 4279 nhân khẩu/ 2195 nữ, đa số người dân sống nghề nông, buôn bán nhỏ và làm thuê, trình độ dân trí chưa cao, đa số là dân tộc Kinh. Hiện nay phường có ¾ diện tích đã quy hoạch vì thế dân số biến động mạnh, đường giao thông nông thôn đi lại tương đối thuận tiện nhưng còn một số đoạn đường bị sạt lở nên cũng ảnh hưởng việc học sinh đến trường.

Trong hai năm qua trường luôn phấn đấu không ngừng vượt mọi khó khăn từng bước đi lên và ngày càng phát triển. Những kết quả mà nhà trường đã đạt được đã chứng minh điều đó. Nhà trường đang từng bước ổn định, phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, trường đang phấn đấu để trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2011-2015, tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho đội ngũ công chức viên chức của đơn vị, các bậc phụ huynh và học sinh nhà trường.

Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường Tiểu học Trần Hoàng Na là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, chỉ đạo của Sở giáo dục Đào tạo Cần Thơ, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Cái Răng. Trường tiểu học Trần Hoàng Na quyết tâm xây dựng một ngôi trường luôn ổn định về số lượng, đảm bảo về chất lượng và có uy tín trên toàn quận.

A. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG 

          I/ Tình hình nhà trường.  

 1. Môi trường bên trong. 

          1.1 Điểm mạnh.

Tổng số CB,GV, NV trường là 25/20 nữ, trong đó có 1 nhân viên hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP và 1 hợp đồng lao động ngoài. BGH:1, GV:20, nhân viên: 4 (1 kế toán, 1 thư viện,  2 bảo vệ). Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn và trên chuẩn, trong đó có 17 cán bộ giáo viên nhân viên trên chuẩn. Công tác tổ chức quản lý của BGH: Có tầm nhìn, sáng tạo. Kế hoạch trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng tập thể nhà trường. Dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. Đội ngũ nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

 Số HS lên lớp : 359/360 đạt 99,72 % (Trừ 2 HS phiếu T) Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học: 100% (63/63). HS thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ của HS Tiểu học: 360/360 đạt tỉ lệ 100%. HS đạt danh hiệu: Giỏi: 156/360, TL: 43,33 %. HSTT: 116/360, TL: 32,22 %.

Tham gia phong trào các cấp: 11 HS đạt VSCĐ cấp quận và 10 cấp T/P; 8 HS giải toán qua mạng cấp quận; 2 HS đạt Olympic TA cấp quận, 1T/P; 3 giải tiết mục và 1 giải toàn THPT; 4 HS giỏi môn TV cấp quận và 3 cấp T/P; 2 giải Tin học trẻ quận; 3 giải kể chuyện sách GV và HS; 11 huy chương cấp quận và 1 T/P; 6 giáo viên giỏi cấp quận; 9 GV giỏi UDCNTT, TLĐT, ĐDDHTL; 2 giáo viên giỏi thành phố (và 3 bảo lưu); 2 giáo viên viết chữ đẹp cấp quận và 2 T/P

Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại  tương lai còn thiếu phòng đa chức năng.

Diện tích trường: 6800 m2   Đạt  23, 9 m2  / HS. Tổng diện tích: (7000 + 436 ) = 7436 m2  trừ DT cho phân hiệu THCS và mầm non mượn 636 m2 . Diện tích sân chơi : 1280 m2   Đạt 4,5 m2  /  1 HS. Diện tích khu TDTT: 1800 m2  Đạt 6,3 m2 / 1 HS. Số lớp học: 13, số phòng học: 13 , số học sinh 335, tỉ lệ : 26 HS/ lớp

          Việc bố trí sân chơi, bãi tập hợp lý, có cây bóng mát, thảm cỏ trong sân trường

          Số lớp học: 13 Số học sinh bình quân trên lớp: 26 HS. Số phòng học trên lớp: 01 phòng / lớp. -Diện tích phòng học trung bình/ 1 HS: 1,85 m2 /HS.

          Diện tích thư viện, phòng đọc cho HS: 48 m2 , cho GV: 24 m2

          Có các phòng chức năng:- Phòng BGH, giáo viên, truyền thống, y tế, giáo dục thể chất

           Phương tiện, thiết bị giáo dục: Bàn ghế cho GV và HS, hệ thống quạt, chiếu sáng, bàn ghế, bảng, bục giảng trang bị đầy đủ. Trang trí phòng học theo đúng quy định.Thiết bị giáo dục theo danh mục tối thiểu: có đầy đủ.

Đảm bảo các yêu cầu xanh, sạch , đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho HS đi học; Đảm bảo tốt Các yêu cầu về vệ sinhvà nguồn nước sạch cho học sinh sử dụng.

          Thành tích trên đã khẳng định được vị trí của trường trong ngành giáo dục, được học sinh và phụ huynh học sinhtín nhiệm. Năm học : 2009-2010 và  2010- 2011 đạt danh hiệu Trường tiên tiến xuất sắc. 

          1.2. Điểm hạn chế:

          Nhân sự: Thiếu Cán bộ quản lí chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm lớp                

           Tinh thần làm việc của đội ngũ: Còn 1 giáo viên trình độ chuyên môn hạn chế, ý thức tự học tự rèn chưa có, sự tín nhiệm của học sinh và đồng nghiệp thấp. Giáo viên mới tuyển dụng chưa thực sự quen với công việc và đôi khi chưa dám sáng tạo. Nhân viên bảo vệ do trường tự hợp đồng, lương còn thấp nên không đảm bảo yêu cầu đề ra.

 Chất lượng học sinh Còn một số phụ huynh chưa có ý thức chăm lo việc học cho con, còn giao phó cho nhà trường. Số học sinh có học lực  yếu còn vẫn còn, học sinh giỏi khá chưa thực sự bền vững.

Cơ sở vật chất: Về cơ sở vật chất trường : Các phòng học bị lún nền, máy tính bị hư nhiều mặc dù trường có sửa chữa bảo trì máy. Còn thiếu phòng chức năng.

 2. Môi trường bên ngoài   

 2.1. Thời cơ.

          Trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Đảng, Chính quyền địa phương, sự đồng thuận của tập tể cán bộ giáo viên, nhân viên, sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh. Đội ngũ cán bộ, giáo viên phần đông còn trẻ, đạt trình độ chuẩn 100%, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.

 2.2. Thách thức:

 Nhu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

Chất lượng đội ngũ công chức viên chức phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, đòi hỏi khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

Số học sinh giỏi khá thực sự chưa bền vững.

 II. CÁC VẤN ĐỀ CHIẾN LƯỢC. 

          *. Xác định các vấn đề ưu tiên.

          Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.

  Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

 Tăng cường công tác tham mưu đầu tư cơ sở vật chất.

 Thực hiện tốt công tác Xã hội hoá giáo dục.

 Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.

B. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

I/ Tầm nhìn, Sứ mệnh và các giá trị :

1. Tầm nhìn :  

          Một ngôi  trường thân thiện, uy tín, chất lương. Nơi phụ huynh, học sinh tin cậy. Một chiếc nôi rèn luyện để giáo viên và học sinh  luôn có khát vọng vươn lên. Ổn định về chất lượng.

2. Sứ mệnh:

          Tạo dựng được môi trường học tập nề nếp,có kỷ cương, tình thương, trách nhiệm nâng cao chất lượng giáo dục một cách bền vững để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển năng lực xoá bỏ những hủ tục lạc hậu.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.  

Tình đoàn kết  - Lòng nhân ái -  Sự hợp tác chia sẻ - Tinh thần trách nhiệm  - Tính trung thực                      

C.  MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.

1.Mục tiêu chung.

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

2. Chỉ  tiêu cụ thể.

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên :

          Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.

          Giáo viên sử dụng thành thạo máy tính

          Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 10% .

          Có trên 100% cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên trên chuẩn, trong đó có 02 người trong Ban Giám hiệu có trình độ  Đại học và trên đại học .

         Tổ chuyên môn có giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, trong đó tổ trưởng chuyên môn có trình độ đại học .

 2.2. Học sinh- Qui mô: 

  + Lớp học: 15 lớp. 

  + Học sinh học 2 buổi/ ngày: 10 lớp  

  + Học sinh học bán trú: 5 lớp  

  + Học sinh: 420 - 450 học sinh.

  Chất lượng học tập:     

          Trên 80 % học lực khá, giỏi (25 %- 30%  học lực giỏi)      

          Tỷ lệ học sinh có học lực yếu từ 1% trở xuống.

            Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%.         

          Tham gia các hội thi quận đạt từ 45 giải trở lên; thành phố: 15 giải trở lên.        

            Chất lượng hạnh kiểm, kỹ năng sống.        

            Chất lượng hạnh kiểmThực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ của học sinh đạt 100 %              

            Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, biết giao tiếp, ứng xử đúng mực. Tích cực tự giác tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, biết tham gia các hoạt động nhân đạo, đoàn kết yêu thương giúp đỡ bạn.

2.3. Cơ sở vật chất:

 Xây dựng thêm các phòng chức năng, phòng các bộ phận, khu vực ăn, ngủ cho HS bán trú.

Trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

Trang bị máy vi tính cho phòng tin học, sửa chữa và làm mới phòng nghệ thuật.

Tu sửa bổ sung nhà cây, vẽ tranh trên các mảng tường cho công viên, hệ thống máng rửa tay cho HS….đảm bảo  môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp –An toàn”.

3. Phương châm hành động “Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”

D. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC.

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

          Coi trọng giáo dục đạo đức, nhân cách cho HS. Tăng cường gióa dục đạo đức trong nhà trường

 Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Tăng cường rèn kỹ năng sống cho HS. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn; Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá xếp loại học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình theo quy định của Bộ Giáo dục. Không để bất kỳ học sinh nào đứng bên lề tiết học. Luôn lấy sự tến bộ của HS là niềm vui trong cuộc sống

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.

     Xây dựng đội ngũ công chức viên chức đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có phong cách sư phạm mẫu mực.Luôn là tấm gương đạo đức tự học và sang tạo để HS noi theo. Đoàn kết, hợp tác giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.

            Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

          Tiếp tục triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy. Xây dựng, trang Web, thư viện điện tử… của trường góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên công chức viên chức tự học , trường mở các chuyên đề bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc.

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.

          Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ.Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho công chức viên chức của đơn vị. Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

   + Nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất:  từ ngân sách Nhà nước và  nguồn ngoài ngân sách : Từ công tác xã hội hoá giáo dục, cha mẹ học sinh đóng góp, địa phương hỗ trợ…”     

         6. Xây dựng thương hiệu:

“Uy tín, niềm tin, trách nhiệm” với cộng đồng, từng cá nhân phải xác lập thương hiệu cho cá nhân để tạo thành thương hiệu của Nhà trường.

Đ. TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể công chức viên chức của nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

2. Tổ chức:

 Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

 - Giai đoạn 1: Từ năm 2011 – 2012:

 + Triển khai chiến lược đến toàn thể công chức, báo cáo lên các cơ quan quản lý xin ý kiến chỉ đạo.

+ Đăng tải trên trang Web của nhà trường và thu thập ý kiến đóng góp,  bổ sung.

+ Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung. Phấn đấu tái công nhận trường đạt chuẩn quốc gia giai đọan 1.

- Giai đoạn 2: Từ năm 2012 -  2013: Tham mưu và thực hiện đúng tiến độ kế hoạch  để đảm bảo trường có mô hình bán trú.

-Giai đoạn 3: Từ năm 2013 – 2014: Phấn đấu đạt thương hiệu của nhà trường, được phụ huynh thống nhất và chấp nhận.

-Giai đoạn 3: Từ năm 2013 – 2015: Duy trì và phát triển tốt thương hiệu. Được đánh giá ngoài kiểm định chất lượng giáo dục.

4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng công chức viên chức của nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

5. Đối với Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện kế hoạch.

6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

7. Đối vớiviên chức : Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

E. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ :

Thực hiện kế hoạch chiến lược giai đoạn 2010 – 2015, trường Tiểu học Trần Hoàng Na có nhiều cơ hội, song không ít những khó khăn và thách thức. Việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010 – 2015 là tâm huyết và trí tuệ của cả tập thể nhằm phấn đấu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng tốt hơn, tạo niềm tin cho học sinh, cho phụ huynh, nhân dân và Cấp ủy, Chính quyền địa phương. Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010 – 2015 là văn bản định hướng cho sự phát triển của nhà trường, trên cơ sở đó từng tổ chức và cá nhân trong xây dựng, điều chỉnh kế hoạch phù hợp với sự phát triển chung nhà trường.

Nhà trường kính đề nghị Chính quyền địa phương, Phòng GD&ĐT quan tâm đầu tư kinh phí theo lộ trình để xây dựng cơ sở vật chất. Các bậc phụ huynh học sinh quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất cả về vật chất và tinh thần để con em được học tập đầy đủ về thời gian, nội dung bài học, môn học. Hàng năm Phòng GD&ĐT quan tâm và chỉ đạo giúp đỡ nhà trường trong việc điều động bố trí  cán bộ phụ trách chuyên môn và giáo viên hợp lý đảm bảo cả số lượng và chất lượng.

Trên đây là kế hoạch chiến lược giai đoạn 2010-2015 của trường Tiểu học Trần Hoàng Na. Đề nghị các bộ phận, các cá nhân trong nhà trường thực hiện có hiệu quả. 

 

Nơi nhận:                                                                                HIỆU TRƯỞNG

          -Phòng GD&ĐT

            -UBND phường

            -Lưu Văn phòng                                   

                                                                                             Lê Thị Thúy Phượng


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

 

Hỗ trợ trực tuyến

Hiệu trưởng
Giáo viên

Video Tiêu biểu

Developed by JoomVision.com

Liên kết Website

music

Please update your Flash Player to view content.